I. Cắt giảm điều kiện đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận

1. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng chỉ cần đáp ứng đủ các Điều kiện sau đây:

– Có vốn Điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 6 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn 6 tỷ đồng;

– Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Nghị định này;

– Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán;

– Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 200 đơn vị được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký.

Như vậy, đã cắt giảm 06 điều kiện so với quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 84/2016/NĐ-CP.

2. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán cũng chỉ còn đáp án những điều kiện sau:

– Có vốn Điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 6 tỷ đồng trở lên và phải thường xuyên duy trì vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán không thấp hơn 6 tỷ đồng;

– Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 15 người trở lên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 của Nghị định 84/2016/NĐ-CP.

– Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng (quy định cũ là 36 tháng) tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán;

– Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm cho tối thiểu 250 đơn vị được kiểm toán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký (Như vậy, đã bỏ quy định “Trường hợp tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm Điều kiện là đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm (hoặc báo cáo soát xét báo cáo tài chính) cho tối thiểu 20 đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm nộp hồ sơ đăng ký”).

II. Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

3. Cắt giảm nhiều loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng. Cụ thể, loại bỏ các giấy tờ sau:

– Bản sao Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

– Bản mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.

– Bản sao chứng thực hợp đồng hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đang còn hiệu lực trong trường hợp tổ chức kiểm toán không trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp.

Nội dung nêu trên được quy định tại Điều 1 Nghị định 151/2018/NĐ-CP (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2018.

Điều 2 của Nghị định 151/2018/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ ngày 07/11/2018) đã bãi bỏ nhiều quy định liên quan đến dịch vụ kế toán qua biên giới tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

III. Đơn giản hóa điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới

4. Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài chỉ cần có đủ các điều kiện sau đây sẽ được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới:

– Được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

– Có ít nhất 02 người được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài.

Như vậy, đã bỏ 03 điều kiện so với quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định 174/2016.

IV. Cắt giảm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới

5. Theo đó, loại bỏ “Bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài đóng trụ sở chính về việc không vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và quy định pháp luật khác của nước ngoài trong thời hạn 3 năm trước thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới” và “Tài liệu chứng minh về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kế toán viên hành nghề tại Việt Nam” trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. Cụ thể, hồ sơ sau khi cắt giảm chỉ còn:

– Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán do Bộ Tài chính cấp cho các kế toán viên hành nghề trong đó có người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

V. Quy định mới về kiểm toán độc lập

6. Theo đó, quy định về thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Điều 6 Nghị định 17/2012/NĐ-CP có sự thay đổi như sau:

Bãi bỏ nội dung “Thành viên là tổ chức phải cử một người làm đại diện cho tổ chức vào Hội đồng thành viên. Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là kiểm toán viên và phải đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp kiểm toán mà tổ chức tham gia góp vốn”.

7. Cắt giảm điều kiện với doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới

Cụ thể, doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài chỉ cần đủ các điều kiện sau đây sẽ được đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới:

– Được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính;

– Có ít nhất 5 (năm) kiểm toán viên được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, trong đó có người đại diện theo pháp luật;

– Có vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán tương đương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ vào cuối năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới tại Việt Nam;

– Ký quỹ bắt buộc số tiền tương đương vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 17/2012 tại một ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có thư bảo lãnh thanh toán của ngân hàng này cam kết thanh toán trong trường hợp trách nhiệm của các hợp đồng kiểm toán cung cấp dịch vụ qua biên giới tại Việt Nam vượt quá mức ký quỹ bắt buộc.

Như vậy, đã bỏ 03 điều kiện so với quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 17/2012.

Nội dung nêu trên được căn cứ vào Điều 3 của Nghị định 151/2018/NĐ-CP (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/11/2018).

VI. Hóa đơn điện tử

Từ ngày 01/11/2018, Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, có nhiều nội dung mới quan trọng, đơn cử như sau:

8. Các trường hợp được miễn phí sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử

Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập doanh nghiệp;

– Hộ, cá nhân kinh doanh. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng hoặc có doanh thu năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này;

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác theo đề nghị của UBND cấp tỉnh và quy định của Bộ Tài chính trừ doanh nghiệp hoạt động tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao;

– Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính quyết định.

9. Quy định về chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy (Xem chi tiết tại đây).

10. 07 biểu mẫu dùng cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử (Xem chi tiết tại đây).

11. Mốc thời gian cần biết về việc bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử (Xem chi tiết tại đây).

12. Các bước xử lý hóa đơn điện tử đã lập nhưng bị sai sót (Xem chi tiết tại đây).